Tùy thuộc vào ngành kinh doanh và quy mô của công ty, một doanh nghiệp có thể chi nhiều hơn 40% ngân quỹ vận chuyển hàng năm cho vận chuyển nội địa – theo Aberdeen Group, một công ty nghiên cứu ở Boston. Một chương trình vận chuyển nội địa hiệu quả hơn có thể giảm thiểu sự chậm trễ, tiết kiệm tiền bạc và thậm chí là làm giảm sự nhầm lẫn.

Với những lợi ích đó, sẽ có ý nghĩa khi không để mặc chiến lược vận chuyển nội địa của bạn cho các nhà cung cấp. Hãy tìm hiểu năm chiến lược sau đây để giúp bạn cắt giảm chi phí vận chuyển nội địa và sắp xếp luồng công việc của công ty bạn trong quá trình này.

1. Xác định chi phí thực tế

Có thể sẽ khó khăn để xác định được chi phí đơn vị cho vận chuyển nội địa. Các nhà cung cấp có thể tính toán trong biên độ sai số nhất định cho các biến động về số lượng đặt hàng và thị trường bất ổn – theo C.H. Robinson Worldwide, một công ty logistics. Ngoài ra, nếu nhà cung cấp của bạn lựa chọn bên vận chuyển, bạn có thể phải trả một khoản phí kết hợp vận chuyển và chi phí sản phẩm. Bạn nên tìm hiểu chi phí vận chuyển thực tế theo đơn vị hàng hóa và bao bì để có được mức giá chính xác hơn.

Bằng cách tính riêng vận chuyển khỏi giá của sản phẩm, bạn có thể tạo ra một so sánh ngang hàng với nhà cung cấp và biết được khi nào bạn nhận được giá trị lớn nhất – theo Michael Lawrence, trưởng ban dịch vụ chuyển phát và viễn thông tại Đại học Nevada ở Las Vegas. Để có kết quả tốt nhất, hãy nói chuyện trực tiếp với kế toán viên của bạn tại nhà cung cấp và cả người quản lý thực hiện của nhà cung cấp. Nếu nhà cung cấp của bạn thuê người vận chuyển, hãy duy trì cuộc đàm thoại giữa bạn và nhà cung cấp của bạn, vì đó là nơi bạn có mối quan hệ kinh doanh và đòn bẩy tốt nhất.

2. Biết được điều gì có thể thương lượng

Hãy nhớ rằng khi đàm phán với nhà vận chuyển thì các hợp đồng dài hạn cho phép giảm giá nhiều hơn. Tuy nhiên, mức giá vận chuyển chỉ là một phần của bức tranh. Những biến động bất ngờ trong chi phí nhiên liệu có thể phá hỏng việc tiết kiệm của bạn. Bạn nên đàm phán rõ ràng về mức trần cho các phụ phí nhiên liệu. Phụ phí nhiên liệu có thể dao động từ 6% đến 30% chi phí vận chuyển. Lưu ý là nhà cung cấp có thể đồng ý giảm cho giá nhiên liệu đã được công bố nhưng sau đó phụ thu giá nhiên liệu để bù đắp cho sự giảm giá. Giá nhiên liệu có thể tăng đáng kể tùy thuộc vào áp lực thị trường và thường không giảm hoặc duy trì ở mức giá giảm trong thời gian dài. Việc thiết lập một mức trần cho phụ phí nhiên liệu có thể giúp bảo vệ chi phí nhiên liệu của bạn khỏi bất ổn thị trường.

3. Chuẩn hóa quá trình vận chuyển nội địa

Kiểm soát của chương trình hậu cần của bạn bằng cách tạo ra một quá trình ổn định, dự đoán được cho vận chuyển nội địa sẽ giảm thiểu các hoạt động dư thừa hoặc trùng lặp và thiết lập những kỳ vọng cho nhà cung cấp của bạn. Thu thập dữ liệu vận chuyển theo khối lượng, tần suất và chi phí từ hậu cần hoặc các khoản phải nộp. Đánh giá dữ liệu với một nhóm nội bộ nhỏ đa chức năng, tìm cách để giảm thiểu các hoạt động chồng chéo. Viếng thăm nhà cung cấp và kho hàng để hiểu được các sản phẩm di chuyển như thế nào và xác định vấn đề. Nhìn vào quá trình vận chuyển được sử dụng bởi nhà cung cấp của bạn và các địa điểm khác nhau của họ, tìm kiếm bất kỳ sự khác biệt nào và xem những khác biệt này có thể gây ra các vấn đề như giao hàng trễ hay không.

4. Tối ưu hóa quá trình vận chuyển

Sử dụng phần mềm chuỗi cung ứng để có được tầm nhìn cho các đơn đặt hàng và ngày xuất hiện. Điều này có thể giúp bạn xác định các khu vực mà hàng hóa từ nhiều nhà cung cấp có thể được hợp nhất thành một xe tải để giảm ùn tắc tại bến đỗ. Việc đó thậm chí có thể đảm bảo rằng bạn nhận được các sản phẩm bạn đã dự định trước khi xe tải được dỡ xuống – theo Michael B. Lee, giám đốc điều hành của Airclic Inc. ở Trevose, Pa., công ty tạo ra các sản phẩm phần mềm dựa trên điện toán đám mây để cải thiện hiệu suất chuỗi cung ứng của doanh nghiệp.

Ghi nhận các đề xuất từ nhà cung cấp phần mềm phù hợp và an toàn mà bạn đã sử dụng để tất cả các chương trình có thể được tích hợp liền mạch. Các nhà cung cấp phần cứng, chẳng hạn như nhà sản xuất máy quét cầm tay sử dụng trong kho hàng, cũng có thể giúp chỉ cho bạn hướng đi đúng. Ngoài ra, các hiệp hội ngành nghề cũng là một nguồn lực tốt cho các đề xuất để tìm ra hệ thống phù hợp với nhu cầu kinh doanh của bạn.

5. Gây áp lực phù hợp

Một khi bạn đã xác định được quá trình và luồng công việc mới, hãy đảm bảo rằng nhà cung cấp của bạn sẽ thực hiện. Luồng công việc khác nhau và các hoạt động mới đòi hỏi đào tạo lại và tài liệu hướng dẫn cho tất cả mọi người tham gia giải thích mục đích cho các quy trình mới và lý do tại sao chúng được tạo ra. Hãy nhớ sửa đổi các điều khoản vận chuyển theo đơn đặt hàng để nhà cung cấp của bạn được thông báo về điều kiện vận chuyển mới. Hãy chuẩn bị cho sự phản ứng từ một số nhà cung cấp không thích sự thay đổi. Để khiến nhà cung cấp phải chú ý đến những nhu cầu mới của bạn, hãy đưa ra các nguyên tắc vận chuyển và hướng dẫn mà nhà cung cấp phải ký tên. Thêm vào một điều khoản giải thích rằng việc không tuân thủ có thể khiến nhà cung cấp trở thành vô trách nhiệm cho chi phí vận chuyển.

BẢNG GIÁ CHUYỂN PHÁT NHANH 2019

Hotline : 1900 2855 – 024 7779 6979

Bảng giá chưa bao gồm 20% PPXD + 10% VAT


I. BẢNG CƯỚC CHUYỂN PHÁT NHANH TÀI LIỆU BƯU PHẨM

STTTrọng Lượng ( Gram )Nội thành trung tâm TPDưới 300kmTrên 300kmHN - HCM và ngược lại
1Từ 10 -1007.0009.80018.90022.200
2Trên 100 - 2509.30012.60025.80031.500
3Trên 250 - 50012.88034.50033.20034.500
4Trên 500 - 100014.50022.80048.00049.400
5Trên 1000 - 150017.40038.00062.50064.400
6Trên 1500 - 200020.70045.00067.60070.200
7Mỗi 500gr tiếp theo2.3007.20010.40012.100
Thời gian phát8 giờ24 giờ24 giờ24 - 48 giờ
Ghichú: Ngoại thành, Huyện, xã,thị trấn và các khu vực vùng sâu, vùng xa Hải đảo: Cước phí phát tận nơi = (Cước phí nêu trên +20%)* 20%

II. BẢNG CƯỚC CHUYỂN PHÁT NHANH TRƯỚC 9H, HÀNG GIÁ TRỊ CAO, HÀNG LẠNH, HỒ SƠ THẦU, VẮCXIN

STTTrọng Lượng ( Gram )Nội thành trung tâm TPDưới 300kmTrên 300km
1Từ 10 - 10052.000130.000150.000
2Mỗi 500gr tiếp theo6.50011.00018.500
Ghichú: Ngoại thành, Huyện, xã,thị trấn và các khu vực vùng sâu, vùng xa Hải đảo: Cước phí phát tận nơi = (Cước phí nêu trên +20%)* 20%
Ghichú:Hàng hóa cồng kềnh chuyển bằng đường hàng không ,được quy đổi theo quy định của Việt Nam Airlines theo phương thức sau:

Cách tính: Dài(cm) x Rộng(cm) x Cao(cm)/6000 = Trọng lượng (kg) Hàng hóa cồng kềnh chuyển bằng đường bộ được tính theo công thức sau:

Cách tính:Dài(m) x Rộng(m) x Cao(m) /3000 = Trọng lượng (kg).


III. BẢNG CƯỚC PHÁT HỎA TỐC, PHÁT HẸN GIỜ, PHÁT TRONG NGÀY

STTTrọng Lượng ( Gram )Nội thành trung tâm TPDưới 300kmTrên 300kmHN - TPHCMCác Tỉnh TP Còn lại
1Đến 1.000g80.000170.000250.000350.000Theo thỏa thuận (450.000)
2Mỗi 500g tiếp theo6.50011.00018.50022.000Theo thỏa thuận (28.000)
3Thời gian nhậnTừ 8 – 17hTrước 10hTrước 10hTrước 9h
4Thời gian phátTrong 2 giờTrước 17h cùng ngàyTrước 2hTrước 17h
Ghi chú: Ngoại thành, Huyện, xã,thị trấn và các khu vực vùng sâu, vùng xa Hải đảo: Cước phí phát tận nơi = (Cước phí nêu trên +20%)* 20%

IV. BẢNG CUỚC CHUYỂN HÀNG TIẾT KIỆM

Trọng Lượng ( Gram )Nội thành trung tâm TPHN, TPHCM, ĐNDưới 300kmTrên 300km
Từ 0 - 20 kg80.000180.000160.000220.000
Trên 21 - 100 kg3.000/kg8.800/kg6.500/kg22.000/kg
Trên 101 – 300 kg2.500/kg7.900/kg5.800/kg19.000/kg
Trên 301– 500 kg1.800/kg7.400/kg5.000/kg13.258/kg
Trên 500kg1.500/kg6.900/kg4.500/kg8.500/kg
Thời gian phát2 – 3 ngày3 - 5 ngày3 – 4 ngày4 – 6 ngày
Ghi chú: Ngoại thành, Huyện, xã,thị trấn và các khu vực vùng sâu, vùng xa Hải đảo: Cước phí phát tận nơi = (Cước phí nêu trên +20%)* 20%

V. CÁC DỊCH VỤ CỘNG THÊM

1 .DỊCH VỤ PHÁT HÀNG THUTIỀN(COD:Cash On Delivery):- Dịch vụ phát thu tiền (COD) áp dụng đối với các bưu gửi có giá trị tối đa là:30.000.000đ.- Khách hàng sử dụng dịch vụ COD phải thanh toán các khoản cước gồm cước dịch vụ cơ bản của bưu gửi COD, cước dịch vụ COD & các loại dịch vụ đặc biệt khác tùy theo từng loại dịch vụ mà khách hàng lựa chọn.- Phạm vi sử dụng dịch vụ COD theo bảng toàn trình (áp dụng cho TP, Thị Xã).
STTSố tiền thu hộCước codSTTSố tiền thu hộCước cod
1Đến 50.000 đến 500.000 (HÀ NỘI TP )15.0005Từ 500.000 đến 10.000.0001.3%
2Đến 50.000 đến 500.000 (Huyện xã )20.0006Từ 500.000 đến 10.000.0001.3%
3Đến 50.000 đến 500.000 (HCM Huyện xã )25.0007Từ 10.000.000 đến 15.000.0001.3%
3Đến 50.000 đến 500.000 (HCM )20.0007Trên 15.000.0002%
2. BẢNG CƯỚC ĐÓNG GÓI
Kích thước hàng hóa dễ vỡCước phí đóng xốp, CartonCước phí đóng gỗ
Dài, rộng, cao đến 50cm50.000 đ100.000 đ
50cm < dài, rộng, cao < 100cm100.000 đ
100cm < dài, rông, cao< 200cmTheo thỏa thuậnTheo thỏa thuận
Ghi chú: Ngoại thành, Huyện, xã,thị trấn và các khu vực vùng sâu, vùng xa Hải đảo: Cước phí phát tận nơi = (Cước phí nêu trên +20%)* 20%
3. CÁC DỊCH VỤ CỘNG THÊM KHÁC
STTDịch vụGiá cướcGhi chú
1Bảo hiểm hàng hóa5% giá trị khai gía
2Phát đồng kiểm1.500đ/1sản phẩmTối thiểu 50.000đ/1lần đồng kiểm
3Báo phát4.000đ/1 báo phátHóa đơn gửi sử dụng dịch vụ báo phát.
4Phát tận tay20.000đ/1 bưu gửiCăn cứ theo chứng minhnhân dân (hoặc passport)
5Hàng quá khổCước phít rên + 30%Đối với bưu kiện có TL lớn hơn 200kg/1 bưu kiện
6Biên bản bàn giao30.000đ/1vận đơn
7Dịch vụ phát chủ nhật, ngày lễThư phát tại Hà Nội, HCM: Ngoài cước chính, cộng thêm 120.000đ/bill
Thư phát tại các tỉnh khác: Ngoài cước chính, cộng thêm 150.000đ/bill
Hàng phát tại Hà Nội, HCM: Ngoài cước chính, cộng thêm 150.000đ/bill
Hàng phát tại các tỉnh khác: Ngoài cước chính, cộng thêm 200.000đ/bill

Hotline : 1900 2855 – 024 7779 6979

(Bảng giá chưa bao gồm 20% PPXD + 10% VAT)

KẾT QUẢ TRA CỨU

Dịch VụCướcThời Gian
CƯỚC CHUYỂN PHÁT NHANH TÀI LIỆU BƯU PHẨM.0 VNĐ0 giờ
CƯỚC CHUYỂN PHÁT NHANH TRƯỚC 9H, HÀNG GIÁ TRỊ CAO, HÀNG LẠNH, HỒ SƠ THẦU,VẮCXIN.0 VNĐ0 giờ
CƯỚC PHÁT HỎA TỐC, PHÁT HẸN GIỜ, PHÁT TRONG NGÀY.0 VNĐ0 giờ
CUỚC CHUYỂN HÀNG TIẾT KIỆM.0 VNĐ0 giờ