Theo thống kê của Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA) tổng chi phí ngành dịch vụ xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2016 có doanh thu khoảng 41,26 tỷ USD, nhưng doanh thu 100 doanh nghiệp (DN) logistics lớn nhất của Việt Nam chỉ đạt 8,74 tỷ USD, chỉ chiếm 21%, hơn 32,5 tỷ USD nằm trong tay các hãng logistics của nước ngoài.

Đáng nói hơn theo ông Lê Duy Hiệp, Chủ tịch VLA: Ngành dịch vụ Logistics Việt Nam đang phát triển mạnh với tốc độ từ 15 -16%/năm, xếp hạng 53 năm 2014 và xếp hạng 64/160 nước, năm đứng thứ 4 trong các nước ASEAN, sau Singapore, Malaysia và Thái Lan theo chỉ số hoạt động LPI của Ngân hàng thế giới.

Tuy nhiên, các DN logistics Việt Nam chỉ đáp ứng và cung cấp được các dịch vụ giản đơn, làm trung gian giá trị thấp, thị phần nhường lại cho các hãng nước ngoài trong đó đặc biệt thuê tài, dịch vụ bốc dỡ, khai thác, vận chuyển.

Cụ thể, ông Hiệp thông tin: Các DN logistics Việt chủ yếu chỉ cung cấp chủ yếu các dịch vụ logistics nội địa, như dịch vụ vận tải nội địa, vận tải đa phương thức, dịch vụ cảng biển, cảng hàng không, dịch vụ kho bãi, khai báo Hải quan, giám định, hun trùng hàng hóa, kiểm nghiệm hàng hóa, bốc dỡ hàng hóa…

Ở các dịch vụ logistics trong thương mại quốc tế, phần lớn các DN, hãng tàu Việt Nam chỉ làm trung gian, không tham gia vào chuỗi thuê tàu chính, không được đánh giá cao năng lực. Cụ thể: Các DN Việt chủ yếu chỉ đảm nhận một phần dịch vụ logistics quốc tế thông qua qua làm đại lý cho các DN nước ngoài là các chủ hàng, chủ tàu, các nhà cung cấp dịch vụ logistics quốc tế thuê lại.

Điểm yếu của các DN Việt Nam là chi phí dịch vụ còn chưa cạnh tranh tốt, chất lượng cung cấp một số dịch vụ chưa cao, trong điều kiện thị trường cung cấp dịch vụ của Việt Nam hiện nay có sự cạnh tranh gay gắt.

Nguyên nhân chính của DN Việt so với các DN cung cấp dịch vụ logistics xuyên quốc gia đang hoạt động tại Việt Nam cho dù trong cùng 1 hạ tầng là hạn chế về quy mô, vốn, kinh nghiệm và trình độ quản lý, khả năng áp dụng công nghệ thông tin cũng như trình độ nguồn nhân lực.

Nguyên nhân quan trọng nữa là không có đầu mối nguồn hàng do Việt Nam chủ yếu (khoảng 91%) xuất FOB và nhập CIF, ngoài ra có hạn chế về kết cấu hạ tầng logistics và chi phí vận tải trên đường bộ, phụ phí cảng biển do các chủ tàu nước ngoài áp đặt.

Do đó, việc giảm chi phí logistics, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển ngành dịch vụ logistics của Việt Nam hiện nay là một yêu cầu cấp bách.

Những tồn tại trên khiến chi phí logistics còn ở mức cao, tương đương 20,8 % GDP (các nước phát triển từ 9-14%). Tỷ lệ thuê ngoài khoảng 35-40%, nguyên nhân chủ yếu là chưa có sự phối hợp, hợp tác giữa các nhà cung cấp dịch vụ logistics với các nhà sản xuất và các nhà xuất nhập khẩu.

Nguồn : An Linh – Dantri.com.vn

BẢNG GIÁ CHUYỂN PHÁT NHANH 2019

Hotline : 1900 2855 – 024 7779 6979

Bảng giá chưa bao gồm 20% PPXD + 10% VAT


I. BẢNG CƯỚC CHUYỂN PHÁT NHANH TÀI LIỆU BƯU PHẨM

STTTrọng Lượng ( Gram )Nội thành trung tâm TPDưới 300kmTrên 300kmHN - HCM và ngược lại
1Từ 10 -1007.0009.80018.90022.200
2Trên 100 - 2509.30012.60025.80031.500
3Trên 250 - 50012.88034.50033.20034.500
4Trên 500 - 100014.50022.80048.00049.400
5Trên 1000 - 150017.40038.00062.50064.400
6Trên 1500 - 200020.70045.00067.60070.200
7Mỗi 500gr tiếp theo2.3007.20010.40012.100
Thời gian phát8 giờ24 giờ24 giờ24 - 48 giờ
Ghichú: Ngoại thành, Huyện, xã,thị trấn và các khu vực vùng sâu, vùng xa Hải đảo: Cước phí phát tận nơi = (Cước phí nêu trên +20%)* 20%

II. BẢNG CƯỚC CHUYỂN PHÁT NHANH TRƯỚC 9H, HÀNG GIÁ TRỊ CAO, HÀNG LẠNH, HỒ SƠ THẦU, VẮCXIN

STTTrọng Lượng ( Gram )Nội thành trung tâm TPDưới 300kmTrên 300km
1Từ 10 - 10052.000130.000150.000
2Mỗi 500gr tiếp theo6.50011.00018.500
Ghichú: Ngoại thành, Huyện, xã,thị trấn và các khu vực vùng sâu, vùng xa Hải đảo: Cước phí phát tận nơi = (Cước phí nêu trên +20%)* 20%
Ghichú:Hàng hóa cồng kềnh chuyển bằng đường hàng không ,được quy đổi theo quy định của Việt Nam Airlines theo phương thức sau:

Cách tính: Dài(cm) x Rộng(cm) x Cao(cm)/6000 = Trọng lượng (kg) Hàng hóa cồng kềnh chuyển bằng đường bộ được tính theo công thức sau:

Cách tính:Dài(m) x Rộng(m) x Cao(m) /3000 = Trọng lượng (kg).


III. BẢNG CƯỚC PHÁT HỎA TỐC, PHÁT HẸN GIỜ, PHÁT TRONG NGÀY

STTTrọng Lượng ( Gram )Nội thành trung tâm TPDưới 300kmTrên 300kmHN - TPHCMCác Tỉnh TP Còn lại
1Đến 1.000g80.000170.000250.000350.000Theo thỏa thuận (450.000)
2Mỗi 500g tiếp theo6.50011.00018.50022.000Theo thỏa thuận (28.000)
3Thời gian nhậnTừ 8 – 17hTrước 10hTrước 10hTrước 9h
4Thời gian phátTrong 2 giờTrước 17h cùng ngàyTrước 2hTrước 17h
Ghi chú: Ngoại thành, Huyện, xã,thị trấn và các khu vực vùng sâu, vùng xa Hải đảo: Cước phí phát tận nơi = (Cước phí nêu trên +20%)* 20%

IV. BẢNG CUỚC CHUYỂN HÀNG TIẾT KIỆM

Trọng Lượng ( Gram )Nội thành trung tâm TPHN, TPHCM, ĐNDưới 300kmTrên 300km
Từ 0 - 20 kg80.000180.000160.000220.000
Trên 21 - 100 kg3.000/kg8.800/kg6.500/kg22.000/kg
Trên 101 – 300 kg2.500/kg7.900/kg5.800/kg19.000/kg
Trên 301– 500 kg1.800/kg7.400/kg5.000/kg13.258/kg
Trên 500kg1.500/kg6.900/kg4.500/kg8.500/kg
Thời gian phát2 – 3 ngày3 - 5 ngày3 – 4 ngày4 – 6 ngày
Ghi chú: Ngoại thành, Huyện, xã,thị trấn và các khu vực vùng sâu, vùng xa Hải đảo: Cước phí phát tận nơi = (Cước phí nêu trên +20%)* 20%

V. CÁC DỊCH VỤ CỘNG THÊM

1 .DỊCH VỤ PHÁT HÀNG THUTIỀN(COD:Cash On Delivery):- Dịch vụ phát thu tiền (COD) áp dụng đối với các bưu gửi có giá trị tối đa là:30.000.000đ.- Khách hàng sử dụng dịch vụ COD phải thanh toán các khoản cước gồm cước dịch vụ cơ bản của bưu gửi COD, cước dịch vụ COD & các loại dịch vụ đặc biệt khác tùy theo từng loại dịch vụ mà khách hàng lựa chọn.- Phạm vi sử dụng dịch vụ COD theo bảng toàn trình (áp dụng cho TP, Thị Xã).
STTSố tiền thu hộCước codSTTSố tiền thu hộCước cod
1Đến 50.000 đến 500.000 (HÀ NỘI TP )15.0005Từ 500.000 đến 10.000.0001.3%
2Đến 50.000 đến 500.000 (Huyện xã )20.0006Từ 500.000 đến 10.000.0001.3%
3Đến 50.000 đến 500.000 (HCM Huyện xã )25.0007Từ 10.000.000 đến 15.000.0001.3%
3Đến 50.000 đến 500.000 (HCM )20.0007Trên 15.000.0002%
2. BẢNG CƯỚC ĐÓNG GÓI
Kích thước hàng hóa dễ vỡCước phí đóng xốp, CartonCước phí đóng gỗ
Dài, rộng, cao đến 50cm50.000 đ100.000 đ
50cm < dài, rộng, cao < 100cm100.000 đ
100cm < dài, rông, cao< 200cmTheo thỏa thuậnTheo thỏa thuận
Ghi chú: Ngoại thành, Huyện, xã,thị trấn và các khu vực vùng sâu, vùng xa Hải đảo: Cước phí phát tận nơi = (Cước phí nêu trên +20%)* 20%
3. CÁC DỊCH VỤ CỘNG THÊM KHÁC
STTDịch vụGiá cướcGhi chú
1Bảo hiểm hàng hóa5% giá trị khai gía
2Phát đồng kiểm1.500đ/1sản phẩmTối thiểu 50.000đ/1lần đồng kiểm
3Báo phát4.000đ/1 báo phátHóa đơn gửi sử dụng dịch vụ báo phát.
4Phát tận tay20.000đ/1 bưu gửiCăn cứ theo chứng minhnhân dân (hoặc passport)
5Hàng quá khổCước phít rên + 30%Đối với bưu kiện có TL lớn hơn 200kg/1 bưu kiện
6Biên bản bàn giao30.000đ/1vận đơn
7Dịch vụ phát chủ nhật, ngày lễThư phát tại Hà Nội, HCM: Ngoài cước chính, cộng thêm 120.000đ/bill
Thư phát tại các tỉnh khác: Ngoài cước chính, cộng thêm 150.000đ/bill
Hàng phát tại Hà Nội, HCM: Ngoài cước chính, cộng thêm 150.000đ/bill
Hàng phát tại các tỉnh khác: Ngoài cước chính, cộng thêm 200.000đ/bill

Hotline : 1900 2855 – 024 7779 6979

(Bảng giá chưa bao gồm 20% PPXD + 10% VAT)

KẾT QUẢ TRA CỨU

Dịch VụCướcThời Gian
CƯỚC CHUYỂN PHÁT NHANH TÀI LIỆU BƯU PHẨM.0 VNĐ0 giờ
CƯỚC CHUYỂN PHÁT NHANH TRƯỚC 9H, HÀNG GIÁ TRỊ CAO, HÀNG LẠNH, HỒ SƠ THẦU,VẮCXIN.0 VNĐ0 giờ
CƯỚC PHÁT HỎA TỐC, PHÁT HẸN GIỜ, PHÁT TRONG NGÀY.0 VNĐ0 giờ
CUỚC CHUYỂN HÀNG TIẾT KIỆM.0 VNĐ0 giờ