Tại hội thảo về thuế và hải quan do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tổ chức mới đây, nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu phản ánh tình trạng bị cán bộ thuế, hải quan làm khó, nhũng nhiễu khi làm hồ sơ, thủ tục thông quan hàng hóa khiến doanh nghiệp phải tốn thêm chi phí“bôi trơn”.

Qua khảo sát của Hiệp hội các doanh nghiệp khu công nghiệp thành phố thì chi phí chính thức thông quan 1 container hàng xuất khẩu chỉ 20.000 đồng, nhưng nhiều doanh nghiệp phải chi từ 50.000 – 400.000 đồng, tức là gấp đến 20 lần cho một lô hàng. Thậm chí có doanh nghiệp phải chi 1 triệu đồng/lô hàng cho phí bến cảng.

Ông Nguyễn Văn Bé – Chủ tịch Hiệp hội các doanh nghiệp Khu công nghiệp Tp. HCM cho rằng, doanh nghiệp còn khó khăn về cơ chế chính sách của hệ thống pháp luật mới với những hướng dẫn không kịp thời, lúc kịp thời thì nhập nhằng giữa cái cũ và cái mới.

Bên cạnh đó, về thuế, do có sự thay đổi liên tục và quá nhiều với những thủ tục chồng chéo, đã dẫn tới sự không rõ ràng khi làm việc với công chức hải quan, thuế. Cũng chính từ những bất cập đó, cán bộ thuế, hải quan cũng không hiểu rõ, dẫn tới bất cập tiêu cực, nhũng nhiễu.

Theo ông Trần Huy Hiền – Tổng Thư ký Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam, không chỉ đơn thuần là những vấn đề phát sinh từ thủ tục hải quan, mà các thủ tục liên ngành như kiểm dịch động thực vật, kiểm tra xuất xứ hàng hóa… cũng làm ảnh hưởng đến thời gian giao nhận hàng xuất nhập khẩu.

Mặc dù ngành hải quan đã ứng dụng thông quan điện tử, góp phần cho việc giải phóng hàng hóa nhanh hơn, song vẫn chưa giảm được như kỳ vọng. Ông Hiền cho biết, nếu không muốn kéo dài thời gian thông quan, không bị những rào cản khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp vẫn bỏ thêm chi phí.

Trong khi đó, nêu quan điểm về việc chi phí bến cảng lên đến 1 triệu đồng/lô hàng và “ăn mòn” lợi nhuận của doanh nghiệp, ông Trần Chí Dũng – Giám đốc Trung tâm nghiên cứu Logistics Việt Nam (VLI) cho rằng, mức phí ở đây còn phụ thuộc vào nhiều tình huống.

“Nếu doanh nghiệp để hàng tại bến cảng lâu quá thì bắt buộc cảng phải tăng phí. Ngoài ra, định mức chi phí của cảng Việt Nam không cao nhưng do chất lượng dịch vụ kém nên còn nhiều khoản chi phí phát sinh khác” – ông Dũng chia sẻ.

Chi phí logistics cao do chất lượng dịch vụ kém

Trước đó, thống kê của Hiệp hội logistics Việt Nam cho biết, chi phí mà các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải trả cho dịch vụ logistics (bao gồm các dịch vụ vận tải, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, giấy tờ…) ở Việt Nam hiện đang ở mức cao so với trung bình của thế giới, chiếm tới 25% GDP. Trong khi trung bình thế giới chỉ khoảng 15%.

Chia sẻ với chúng tôi về vấn đề này, ông Dũng cho biết, chi phí logistics quá cao sẽ khiến cho giá thành của doanh nghiệp bị đội lên. “Chi phí logistics ở mức chấp nhận được là khoảng 10-12% GDP. Chi phí chiếm tới 25% GDP như vậy gần như nhiều công ty mất đi lợi nhuận. Điều này sẽ làm giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp” – ông Dũng nói.

Ông Dũng lý giải, nguyên nhân của chi phí cao do chất lượng dịch vụ logistics Việt Nam chưa tốt. Doanh nghiệp cũng như Nhà nước chưa đầu tư tương xứng về cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin, nguồn nhân lực… dẫn đến khả năng cạnh tranh kém.

Theo ông Dũng, cảng Cái Mép -Thị Vải là một cảng trung chuyển quốc tế nhưng bố trí rất manh mún nên việc luân chuyển hàng hóa chậm. Bên cạnh đó còn thiếu tính kết nối với hệ thống giao thông trên đất liền để đẩy dòng hàng khiến thời gian và chi phí bị đội lên.

“Cảng biển là một mắt xích quan trọng trong luân chuyển hàng hóa. Muốn cảng sống được thì phải có luân chuyển hàng hóa, phải tạo hạ tầng tốt. Bên cạnh đó, hệ thống giao thông kết nối cũng là điều quan trọng. Xây sân bay Tân Sơn Nhất hay sân bay Long Thành cũng vậy. Điều quan trọng không phải là có xây được không mà là hệ thống giao thông ở đó có thuận tiện cho luân chuyên hàng hóa hay không?” – Ông Dũng chia sẻ.

Nguyệt Quế

Theo Trí thức trẻ

BẢNG GIÁ CHUYỂN PHÁT NHANH 2019

Hotline : 1900 2855 – 024 7779 6979

Bảng giá chưa bao gồm 20% PPXD + 10% VAT


I. BẢNG CƯỚC CHUYỂN PHÁT NHANH TÀI LIỆU BƯU PHẨM

STTTrọng Lượng ( Gram )Nội thành trung tâm TPDưới 300kmTrên 300kmHN - HCM và ngược lại
1Từ 10 -1007.0009.80018.90022.200
2Trên 100 - 2509.30012.60025.80031.500
3Trên 250 - 50012.88034.50033.20034.500
4Trên 500 - 100014.50022.80048.00049.400
5Trên 1000 - 150017.40038.00062.50064.400
6Trên 1500 - 200020.70045.00067.60070.200
7Mỗi 500gr tiếp theo2.3007.20010.40012.100
Thời gian phát8 giờ24 giờ24 giờ24 - 48 giờ
Ghichú: Ngoại thành, Huyện, xã,thị trấn và các khu vực vùng sâu, vùng xa Hải đảo: Cước phí phát tận nơi = (Cước phí nêu trên +20%)* 20%

II. BẢNG CƯỚC CHUYỂN PHÁT NHANH TRƯỚC 9H, HÀNG GIÁ TRỊ CAO, HÀNG LẠNH, HỒ SƠ THẦU, VẮCXIN

STTTrọng Lượng ( Gram )Nội thành trung tâm TPDưới 300kmTrên 300km
1Từ 10 - 10052.000130.000150.000
2Mỗi 500gr tiếp theo6.50011.00018.500
Ghichú: Ngoại thành, Huyện, xã,thị trấn và các khu vực vùng sâu, vùng xa Hải đảo: Cước phí phát tận nơi = (Cước phí nêu trên +20%)* 20%
Ghichú:Hàng hóa cồng kềnh chuyển bằng đường hàng không ,được quy đổi theo quy định của Việt Nam Airlines theo phương thức sau:

Cách tính: Dài(cm) x Rộng(cm) x Cao(cm)/6000 = Trọng lượng (kg) Hàng hóa cồng kềnh chuyển bằng đường bộ được tính theo công thức sau:

Cách tính:Dài(m) x Rộng(m) x Cao(m) /3000 = Trọng lượng (kg).


III. BẢNG CƯỚC PHÁT HỎA TỐC, PHÁT HẸN GIỜ, PHÁT TRONG NGÀY

STTTrọng Lượng ( Gram )Nội thành trung tâm TPDưới 300kmTrên 300kmHN - TPHCMCác Tỉnh TP Còn lại
1Đến 1.000g80.000170.000250.000350.000Theo thỏa thuận (450.000)
2Mỗi 500g tiếp theo6.50011.00018.50022.000Theo thỏa thuận (28.000)
3Thời gian nhậnTừ 8 – 17hTrước 10hTrước 10hTrước 9h
4Thời gian phátTrong 2 giờTrước 17h cùng ngàyTrước 2hTrước 17h
Ghi chú: Ngoại thành, Huyện, xã,thị trấn và các khu vực vùng sâu, vùng xa Hải đảo: Cước phí phát tận nơi = (Cước phí nêu trên +20%)* 20%

IV. BẢNG CUỚC CHUYỂN HÀNG TIẾT KIỆM

Trọng Lượng ( Gram )Nội thành trung tâm TPHN, TPHCM, ĐNDưới 300kmTrên 300km
Từ 0 - 20 kg80.000180.000160.000220.000
Trên 21 - 100 kg3.000/kg8.800/kg6.500/kg22.000/kg
Trên 101 – 300 kg2.500/kg7.900/kg5.800/kg19.000/kg
Trên 301– 500 kg1.800/kg7.400/kg5.000/kg13.258/kg
Trên 500kg1.500/kg6.900/kg4.500/kg8.500/kg
Thời gian phát2 – 3 ngày3 - 5 ngày3 – 4 ngày4 – 6 ngày
Ghi chú: Ngoại thành, Huyện, xã,thị trấn và các khu vực vùng sâu, vùng xa Hải đảo: Cước phí phát tận nơi = (Cước phí nêu trên +20%)* 20%

V. CÁC DỊCH VỤ CỘNG THÊM

1 .DỊCH VỤ PHÁT HÀNG THUTIỀN(COD:Cash On Delivery):- Dịch vụ phát thu tiền (COD) áp dụng đối với các bưu gửi có giá trị tối đa là:30.000.000đ.- Khách hàng sử dụng dịch vụ COD phải thanh toán các khoản cước gồm cước dịch vụ cơ bản của bưu gửi COD, cước dịch vụ COD & các loại dịch vụ đặc biệt khác tùy theo từng loại dịch vụ mà khách hàng lựa chọn.- Phạm vi sử dụng dịch vụ COD theo bảng toàn trình (áp dụng cho TP, Thị Xã).
STTSố tiền thu hộCước codSTTSố tiền thu hộCước cod
1Đến 50.000 đến 500.000 (HÀ NỘI TP )15.0005Từ 500.000 đến 10.000.0001.3%
2Đến 50.000 đến 500.000 (Huyện xã )20.0006Từ 500.000 đến 10.000.0001.3%
3Đến 50.000 đến 500.000 (HCM Huyện xã )25.0007Từ 10.000.000 đến 15.000.0001.3%
3Đến 50.000 đến 500.000 (HCM )20.0007Trên 15.000.0002%
2. BẢNG CƯỚC ĐÓNG GÓI
Kích thước hàng hóa dễ vỡCước phí đóng xốp, CartonCước phí đóng gỗ
Dài, rộng, cao đến 50cm50.000 đ100.000 đ
50cm < dài, rộng, cao < 100cm100.000 đ
100cm < dài, rông, cao< 200cmTheo thỏa thuậnTheo thỏa thuận
Ghi chú: Ngoại thành, Huyện, xã,thị trấn và các khu vực vùng sâu, vùng xa Hải đảo: Cước phí phát tận nơi = (Cước phí nêu trên +20%)* 20%
3. CÁC DỊCH VỤ CỘNG THÊM KHÁC
STTDịch vụGiá cướcGhi chú
1Bảo hiểm hàng hóa5% giá trị khai gía
2Phát đồng kiểm1.500đ/1sản phẩmTối thiểu 50.000đ/1lần đồng kiểm
3Báo phát4.000đ/1 báo phátHóa đơn gửi sử dụng dịch vụ báo phát.
4Phát tận tay20.000đ/1 bưu gửiCăn cứ theo chứng minhnhân dân (hoặc passport)
5Hàng quá khổCước phít rên + 30%Đối với bưu kiện có TL lớn hơn 200kg/1 bưu kiện
6Biên bản bàn giao30.000đ/1vận đơn
7Dịch vụ phát chủ nhật, ngày lễThư phát tại Hà Nội, HCM: Ngoài cước chính, cộng thêm 120.000đ/bill
Thư phát tại các tỉnh khác: Ngoài cước chính, cộng thêm 150.000đ/bill
Hàng phát tại Hà Nội, HCM: Ngoài cước chính, cộng thêm 150.000đ/bill
Hàng phát tại các tỉnh khác: Ngoài cước chính, cộng thêm 200.000đ/bill

Hotline : 1900 2855 – 024 7779 6979

(Bảng giá chưa bao gồm 20% PPXD + 10% VAT)

KẾT QUẢ TRA CỨU

Dịch VụCướcThời Gian
CƯỚC CHUYỂN PHÁT NHANH TÀI LIỆU BƯU PHẨM.0 VNĐ0 giờ
CƯỚC CHUYỂN PHÁT NHANH TRƯỚC 9H, HÀNG GIÁ TRỊ CAO, HÀNG LẠNH, HỒ SƠ THẦU,VẮCXIN.0 VNĐ0 giờ
CƯỚC PHÁT HỎA TỐC, PHÁT HẸN GIỜ, PHÁT TRONG NGÀY.0 VNĐ0 giờ
CUỚC CHUYỂN HÀNG TIẾT KIỆM.0 VNĐ0 giờ