Theo số liệu thống kê, năm 2014, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 298 tỷ USD, tăng 12,8% so với năm 2013. Trong sự phát triển mạnh mẽ của xuất nhập khẩu những năm qua, logistics đã trở thành ngành dịch vụ quan trọng của hoạt động thương mại quốc tế và thu hút sự quan tâm đặc biệt của cộng đồng kinh tế.

Tuy nhiên, trong thời gian qua, các doanh nghiệp logistics chưa thực sự tìm được tiếng nói chung với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Điều này dẫn đến việc nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu đang phải chịu các loại phí cao, giảm sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Chia sẻ về thực trạng ngành logistics hiện nay, Thứ trưởng Công thương Trần Tuấn Anh cho rằng, hệ thống logistics của Việt Nam vẫn còn những “nút thắt” lớn kìm hãm sự phát triển tương xứng với tiềm năng của ngành.

Hệ thống cầu cảng kết nối kém, khung thể chế pháp lý chưa hoàn thiện

Theo Thứ trưởng Trần Tuấn Anh, trong những năm qua, Chính phủ đã dành một phần lớn ngân sách và nguồn vốn ODA để đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải hàng hóa và dịch vụ logistics phát triển. Hệ thống cảng biển Việt Nam cũng đã và đang được đầu tư xây dựng với quy mô lớn và trang thiết bị xếp dỡ hiện đại.

Tuy nhiên, một trong những khó khăn lớn của các khu vực cảng là cơ sở hạ tầng kết nối với vùng tập trung hàng hóa còn yếu. Đáng chú ý nhất là các địa phương hầu như còn thiếu trung tâm giao nhận hàng hóa và dịch vụ cung cấp chuyên dụng.

Do đó, vấn đề đặt ra là cần phải phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng quốc gia một cách đồng bộ, hợp lý. Xã hội hóa việc đầu tư cơ sở hạ tầng, huy động tối đa mọi nguồn lực, coi trọng nguồn lực trong nước, phát triển kết cấu hạ tầng logistics dựa trên sự phối hợp chặt chẽ và thực hiện đồng bộ giữa các Bộ, ngành, địa phương nhằm mục tiêu phát triển logistics bền vững.

Bên cạnh đó, khung thể chế và pháp lý về logistics phức tạp và còn thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan. Thủ tục hành chính chậm trễ, sự chồng chéo giữa các cơ quan quản lý cũng như văn bản pháp luật ảnh hưởng tới sự hiệu quả của hoạt động logistics.

Các quy định và khái niệm trong luật hiện nay về dịch vụ logistics còn có nhiều điểm chưa phù hợp với tình hình mới và xu thế phát triển, chưa làm rõ, thể chế hóa dịch vụ logistics cũng như tạo thuận lợi cho người làm dịch vụ và thúc đẩy thị trường dịch vụ logistics.

“Ngày 3/7/2015, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 1012/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn cả nước đến 2020, định hướng đến năm 2030. Mục tiêu của Quy hoạch nhằm phát triển phát triển mạng lưới trung tâm logistics bảo đảm đáp ứng tốt nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu” – Thứ trưởng cho biết.

Tập quán kinh doanh của DN xuất nhập khẩu làm mất đi cơ hội cho ngành logistics

Với các con số về thị phần và thực trạng những nhà cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam hiện khá khiêm tốn và ít ỏi, thị trường này đang nằm trong tay các công ty nước ngoài. Một số doanh nghiệp trong nước đã tiến hành các dịch vụ logistics bên thứ 3 (3PL) nhưng sự “bứt phá” này vẫn chưa bền vững, còn thiếu về tính chuyên nghiệp, kỹ năng, mạng lưới, công nghệ, kỹ thuật và vốn đầu tư hệ thống thông tin hiệu quả.

Sự cạnh tranh về giá, hoạt động manh mún, chụp giật lẫn nhau, làm thuê cho các 3PL, 4PL nước ngoài ngay tại sân nhà… vẫn là tình trạng chung của các nhà cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam. Một số doanh nghiệp nhà nước có vốn và cơ sở vật chất khá lớn (nay đã cổ phần hóa) vẫn chưa đột phá, tiên phong trong lĩnh vực mới.

Bên cạnh đó, theo Thứ trưởng Trần Tuấn Anh, tập quán “mua CIF, bán FOB” của doanh nghiệp Việt cũng “vô tình” làm mất đi cơ hội phát triển của ngành logistics, đặc biệt ở một số khâu dịch vụ như vận tải, bảo hiểm…

Tập quán “mua CIF, bán FOB” hiểu một cách đơn giản nghĩa là doanh nghiệp nhập khẩu mua hàng theo điều kiện CIF, bên bán phải trả cước phí vận tải và bảo hiểm. Ngược lại, khi bán hàng, doanh nghiệp Việt Nam lại chọn bán FOB, tức là doanh nghiệp chỉ phải giao hàng đến cảng, đẩy phần vận tải như thuê tàu, mua bảo hiểm cho đối tác nước ngoài để tránh rủi ro.

Tập quán này một phần cũng xuất phát từ cơ cấu xuất nhập khẩu mang lại, do chúng ta chủ yếu nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất và xuất khẩu hàng hóa thô, sơ chế. Khi đó, các đối tác thường có ưu thế trong đàm phán hợp đồng và thường giành quyền vận tải, bảo hiểm.

Bên cạnh đó, hệ thống logistics trên thế giới hiện nay đang vận động theo xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử trong quá trình cung cấp dịch vụ logistics cho khách hàng. Nhiều khâu của dịch vụ logistics như xử lý đơn hàng, thực hiện đơn hàng, giao hàng, thanh toán, thu hồi hàng hóa… được thực hiện thông qua thương mại điện tử; nhưng các khâu này của Việt Nam còn yếu.

Ngoài ra, xu hướng tham gia ngày càng nhiều vào các hiệp định kinh tế song phương và đa phương của các nước trên thế giới cũng định hướng ngành logistics phát triển theo những chiến lược nhất định.

“Các doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp vận tải biển (kể cả doanh nghiệp bảo hiểm và ngân hàng…) phải liên kết với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, nỗ lực tư vấn, cung cấp giải pháp tối ưu, tin cậy, đảm bảo chuỗi cung ứng hiệu quả và nâng cao tính cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ Việt Nam” – Thứ trưởng Công thương khẳng định.

Nguyệt Quế

Theo Trí thức trẻ

BẢNG GIÁ CHUYỂN PHÁT NHANH 2019

Hotline : 1900 2855 – 024 7779 6979

Bảng giá chưa bao gồm 20% PPXD + 10% VAT


I. BẢNG CƯỚC CHUYỂN PHÁT NHANH TÀI LIỆU BƯU PHẨM

STTTrọng Lượng ( Gram )Nội thành trung tâm TPDưới 300kmTrên 300kmHN - HCM và ngược lại
1Từ 10 -1007.0009.80018.90022.200
2Trên 100 - 2509.30012.60025.80031.500
3Trên 250 - 50012.88034.50033.20034.500
4Trên 500 - 100014.50022.80048.00049.400
5Trên 1000 - 150017.40038.00062.50064.400
6Trên 1500 - 200020.70045.00067.60070.200
7Mỗi 500gr tiếp theo2.3007.20010.40012.100
Thời gian phát8 giờ24 giờ24 giờ24 - 48 giờ
Ghichú: Ngoại thành, Huyện, xã,thị trấn và các khu vực vùng sâu, vùng xa Hải đảo: Cước phí phát tận nơi = (Cước phí nêu trên +20%)* 20%

II. BẢNG CƯỚC CHUYỂN PHÁT NHANH TRƯỚC 9H, HÀNG GIÁ TRỊ CAO, HÀNG LẠNH, HỒ SƠ THẦU, VẮCXIN

STTTrọng Lượng ( Gram )Nội thành trung tâm TPDưới 300kmTrên 300km
1Từ 10 - 10052.000130.000150.000
2Mỗi 500gr tiếp theo6.50011.00018.500
Ghichú: Ngoại thành, Huyện, xã,thị trấn và các khu vực vùng sâu, vùng xa Hải đảo: Cước phí phát tận nơi = (Cước phí nêu trên +20%)* 20%
Ghichú:Hàng hóa cồng kềnh chuyển bằng đường hàng không ,được quy đổi theo quy định của Việt Nam Airlines theo phương thức sau:

Cách tính: Dài(cm) x Rộng(cm) x Cao(cm)/6000 = Trọng lượng (kg) Hàng hóa cồng kềnh chuyển bằng đường bộ được tính theo công thức sau:

Cách tính:Dài(m) x Rộng(m) x Cao(m) /3000 = Trọng lượng (kg).


III. BẢNG CƯỚC PHÁT HỎA TỐC, PHÁT HẸN GIỜ, PHÁT TRONG NGÀY

STTTrọng Lượng ( Gram )Nội thành trung tâm TPDưới 300kmTrên 300kmHN - TPHCMCác Tỉnh TP Còn lại
1Đến 1.000g80.000170.000250.000350.000Theo thỏa thuận (450.000)
2Mỗi 500g tiếp theo6.50011.00018.50022.000Theo thỏa thuận (28.000)
3Thời gian nhậnTừ 8 – 17hTrước 10hTrước 10hTrước 9h
4Thời gian phátTrong 2 giờTrước 17h cùng ngàyTrước 2hTrước 17h
Ghi chú: Ngoại thành, Huyện, xã,thị trấn và các khu vực vùng sâu, vùng xa Hải đảo: Cước phí phát tận nơi = (Cước phí nêu trên +20%)* 20%

IV. BẢNG CUỚC CHUYỂN HÀNG TIẾT KIỆM

Trọng Lượng ( Gram )Nội thành trung tâm TPHN, TPHCM, ĐNDưới 300kmTrên 300km
Từ 0 - 20 kg80.000180.000160.000220.000
Trên 21 - 100 kg3.000/kg8.800/kg6.500/kg22.000/kg
Trên 101 – 300 kg2.500/kg7.900/kg5.800/kg19.000/kg
Trên 301– 500 kg1.800/kg7.400/kg5.000/kg13.258/kg
Trên 500kg1.500/kg6.900/kg4.500/kg8.500/kg
Thời gian phát2 – 3 ngày3 - 5 ngày3 – 4 ngày4 – 6 ngày
Ghi chú: Ngoại thành, Huyện, xã,thị trấn và các khu vực vùng sâu, vùng xa Hải đảo: Cước phí phát tận nơi = (Cước phí nêu trên +20%)* 20%

V. CÁC DỊCH VỤ CỘNG THÊM

1 .DỊCH VỤ PHÁT HÀNG THUTIỀN(COD:Cash On Delivery):- Dịch vụ phát thu tiền (COD) áp dụng đối với các bưu gửi có giá trị tối đa là:30.000.000đ.- Khách hàng sử dụng dịch vụ COD phải thanh toán các khoản cước gồm cước dịch vụ cơ bản của bưu gửi COD, cước dịch vụ COD & các loại dịch vụ đặc biệt khác tùy theo từng loại dịch vụ mà khách hàng lựa chọn.- Phạm vi sử dụng dịch vụ COD theo bảng toàn trình (áp dụng cho TP, Thị Xã).
STTSố tiền thu hộCước codSTTSố tiền thu hộCước cod
1Đến 50.000 đến 500.000 (HÀ NỘI TP )15.0005Từ 500.000 đến 10.000.0001.3%
2Đến 50.000 đến 500.000 (Huyện xã )20.0006Từ 500.000 đến 10.000.0001.3%
3Đến 50.000 đến 500.000 (HCM Huyện xã )25.0007Từ 10.000.000 đến 15.000.0001.3%
3Đến 50.000 đến 500.000 (HCM )20.0007Trên 15.000.0002%
2. BẢNG CƯỚC ĐÓNG GÓI
Kích thước hàng hóa dễ vỡCước phí đóng xốp, CartonCước phí đóng gỗ
Dài, rộng, cao đến 50cm50.000 đ100.000 đ
50cm < dài, rộng, cao < 100cm100.000 đ
100cm < dài, rông, cao< 200cmTheo thỏa thuậnTheo thỏa thuận
Ghi chú: Ngoại thành, Huyện, xã,thị trấn và các khu vực vùng sâu, vùng xa Hải đảo: Cước phí phát tận nơi = (Cước phí nêu trên +20%)* 20%
3. CÁC DỊCH VỤ CỘNG THÊM KHÁC
STTDịch vụGiá cướcGhi chú
1Bảo hiểm hàng hóa5% giá trị khai gía
2Phát đồng kiểm1.500đ/1sản phẩmTối thiểu 50.000đ/1lần đồng kiểm
3Báo phát4.000đ/1 báo phátHóa đơn gửi sử dụng dịch vụ báo phát.
4Phát tận tay20.000đ/1 bưu gửiCăn cứ theo chứng minhnhân dân (hoặc passport)
5Hàng quá khổCước phít rên + 30%Đối với bưu kiện có TL lớn hơn 200kg/1 bưu kiện
6Biên bản bàn giao30.000đ/1vận đơn
7Dịch vụ phát chủ nhật, ngày lễThư phát tại Hà Nội, HCM: Ngoài cước chính, cộng thêm 120.000đ/bill
Thư phát tại các tỉnh khác: Ngoài cước chính, cộng thêm 150.000đ/bill
Hàng phát tại Hà Nội, HCM: Ngoài cước chính, cộng thêm 150.000đ/bill
Hàng phát tại các tỉnh khác: Ngoài cước chính, cộng thêm 200.000đ/bill

Hotline : 1900 2855 – 024 7779 6979

(Bảng giá chưa bao gồm 20% PPXD + 10% VAT)

KẾT QUẢ TRA CỨU

Dịch VụCướcThời Gian
CƯỚC CHUYỂN PHÁT NHANH TÀI LIỆU BƯU PHẨM.0 VNĐ0 giờ
CƯỚC CHUYỂN PHÁT NHANH TRƯỚC 9H, HÀNG GIÁ TRỊ CAO, HÀNG LẠNH, HỒ SƠ THẦU,VẮCXIN.0 VNĐ0 giờ
CƯỚC PHÁT HỎA TỐC, PHÁT HẸN GIỜ, PHÁT TRONG NGÀY.0 VNĐ0 giờ
CUỚC CHUYỂN HÀNG TIẾT KIỆM.0 VNĐ0 giờ